TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN THÁNG 01 NĂM 2026

I. KINH TẾ

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tháng Một trên địa bàn tỉnh tập trung chủ yếu vào gieo cấy lúa vụ đông xuân và thu hoạch các loại cây hoa màu vụ đông; chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển ổn định; công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tiếp tục được tăng cường, đặc biệt công tác phòng và chống cháy rừng; nuôi trồng và khai thác thuỷ sản được duy trì, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

a) Nông nghiệp

* Trồng trọt

- Sản xuất vụ đông xuân: Ước toàn tỉnh gieo cấy được 6.043,6 ha lúa, giảm 11,82%  so với cùng kỳ năm trước.

- Sản xuất vụ đông: Toàn tỉnh thu hoạch được 764,7 ha , tăng 8% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu là diện tích người dân tận dụng đất lúa chờ nghỉ sau khi thu hoạch vụ mùa với những cây trồng đáp ứng nhu cầu thị trường và phù hợp điều kiện sinh thái của địa phương.

- Cây lâu năm: Người dân tiếp tục các hoạt động chăm sóc những diện tích hiện có như diệt sâu bệnh, tỉa cành, bón phân, nhân giống cây, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm trong nông nghiệp. Bên cạnh đó, tập trung vào chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp bền vững, ứng dụng khoa học kỹ thuật, cải thiện chất lượng các cây trồng kém hiệu quả trên nương rẫy. Cùng với việc chăm sóc các loại cây trồng, người dân tranh thủ thu hoạch sản phẩm một số cây ăn quả phục vụ tết Nguyên đán như bưởi, cam, quýt, chuối…

- Tình hình sâu, bệnh hại trên cây trồng: Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trong tháng 1.930,6 ha, giảm 303,55 ha so cùng kỳ năm trước; diện tích phòng trừ 1.129,2 ha.

* Chăn nuôi: 

Trong tháng, tình hình chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển ổn định, người dân quan tâm đầu tư mở rộng quy mô đàn để đáp ứng nhu cầu thực phẩm trong dịp tết Nguyên đán và các lễ hội đầu năm trên địa bàn tỉnh.

Tình hình thiệt hại do dịch bệnh : Từ ngày 15/12/2025 đến ngày 14/01/2026, bệnh Dịch tả lợn Châu Phi còn xảy ra tại 15/45 xã, phường với tổng số lợn thiệt hại 427 con. Công tác tiêm phòng cho gia súc, gia cầm được 5.737 liều vắc xin lở mồm long móng; 61.987 liều tụ huyết trùng; 13.230 liều nhiệt thán; 59.162 liều dịch tả; 290.000 liều cúm gia cầm H5N1. Kiểm dịch động vật được 260 con lợn xuất ngoài tỉnh; 1.997 kg thịt trâu, bò và 446,5 kg thịt lợn xuất Hà Nội.

b) Lâm nghiệp 

Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tiếp tục được tăng cường, người dân đang chuẩn bị mặt bằng và tuyển chọn cây giống chất lượng phục vụ công tác trồng rừng. Khai thác gỗ ước đạt 957 m3, tăng 1,27% so với cùng kỳ năm trước; củi khai thác ước đạt 70.395,62 ste, tăng 1,42%.

Trong tháng, toàn tỉnh không xảy ra cháy rừng; từ ngày 06/12/2025 đến ngày 15/01/2026, toàn tỉnh có 13 vụ phá rừng trái pháp luật, giảm 79,03% so với cùng kỳ, gây thiệt hại 1,3 ha rừng.

c) Thủy sản

Nuôi trồng và khai thác thuỷ sản trên địa bàn tỉnh được duy trì, ước toàn tỉnh có 2.834,31 ha ao, hồ nuôi trồng thủy sản, tăng 3,14% so với cùng kỳ năm trước; trong đó: diện tích nuôi cá 2.832,81 ha. Các mô hình nuôi cá lồng bè trên địa bàn tỉnh tiếp tục được quan tâm và đầu tư 332 lồng với thể tích 42.585 m³; mô hình nuôi cá hồi bằng bể bồn tại xã Quài Tở với 600 m3.

Sản lượng thủy sản tháng 01/2026 ước đạt 455,88 tấn, tăng 4,28% so với cùng kỳ năm trước; trong đó: Nuôi trồng đạt 429,43 tấn, tăng 4,37%; khai thác đạt 26,45 tấn, tăng 2,8%.

Sản lượng thủy sản nuôi trồng tháng 01/2026 ước đạt 429,43 tấn, tăng 4,37% so với cùng kỳ năm trước; trong đó: Cá đạt 424,01 tấn, tăng 4,37%; tôm đạt 1,05 tấn, tăng 3,96%; thủy sản khác 4,37 tấn, tăng 4,3%. Sản lượng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tăng khá nhờ tận dụng tối đa diện tích mặt nước hồ thủy điện, thủy lợi, cùng với việc áp dụng các mô hình nuôi bền vững, tập trung quy hoạch lại vùng nuôi, lựa chọn các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao, phù hợp điều kiện tự nhiên, đồng thời đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật nuôi an toàn, hạn chế sử dụng hóa chất, thức ăn kém chất lượng.

Sản lượng thuỷ sản khai thác tháng 01/2026 ước đạt 26,45 tấn, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trước; trong đó: Cá đạt 20,03 tấn, tăng 2,72%; tôm đạt 1,47 tấn, tăng 1,38%; thủy sản khác 4,95 tấn, tăng 3,56%. 

2. Sản xuất công nghiệp

Là tháng đầu năm và cũng là thời điểm cận tết Nguyên đán, hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn diễn ra khá sôi động, đặc biệt ở các ngành chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng cao của người dân. Tuy nhiên, sự sụt giảm ở ngành khai khoáng và một số sản phẩm công nghiệp cơ bản cho thấy hoạt động sản xuất vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn, cần tiếp tục có các giải pháp hỗ trợ để duy trì tăng trưởng ổn định trong thời gian tới. Ước tính chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 01/2026 giảm 0,79% so với tháng trước và tăng 18,99% so với cùng kỳ năm trước. 

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tháng 01/2026 ước tính giảm 0,79% so với tháng trước và tăng 18,99% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, ngành khai khoáng giảm 32,86% và tăng 36,87% ; ngành chế biến, chế tạo tăng 4,2% và tăng 20,38%; sản xuất và phân phối điện giảm 6,18% và tăng 12,95% ; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,08% và tăng 8,32%.

Chỉ số sản xuất tháng 01/2026 của một số ngành cấp II tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Khai thác than cứng và than non tăng 83,98%; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị tăng 43,4%; khai khoáng khác tăng 33,16%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 36,07%; sản xuất đồ uống tăng 28,17%; dệt tăng 25,1%; sản xuất trang phục tăng 18,67%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 16%. Ở chiều ngược lại, chỉ số sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo khác giảm 11,38%.

Một số sản phẩm công nghiệp trong tháng 01/2026 tăng cao so cùng kỳ năm trước: Than đá (than cứng) loại khác tăng 83,98%; nước không uống được tăng 43,61%; đá xây dựng khác tăng 37,83%; xi măng Portland đen tăng 33,64%, nhờ hiệu quả của các chính sách kích cầu và kế hoạch sản xuất kinh doanh của bộ máy quản lý mới; giường bằng gỗ các loại tăng 31,25%; mủ cao su sơ chế tăng 16,67%; điện sản xuất tăng 13,37%; cửa ra vào, cửa sổ bằng sắt, thép tăng 12,58%; bê tông tươi tăng 8,49%, phù hợp với xu thế sử dụng toàn bộ bê tông tươi thay thế bê tông thủ công, đáp ứng tiêu chí nhanh, gọn và chất lượng.

Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/01/2026 tăng 25,35% so với tháng cùng kỳ năm trước; trong đó: Lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước tăng 50,97%, do Công ty Cổ phần Cao su Điện Biên mới đưa vào vận hành nhà máy chế biến mủ cao su, giải quyết nhu cầu việc làm bền vững cho hàng trăm lao động địa phương; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 7,34%, tăng chủ yếu ở các doanh nghiệp hoạt động ngành khai khoáng, sản xuất các sản phẩm từ khoáng phi kim loại và ngành khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch. 

3. Đầu tư 

Hoạt động đầu tư trong tháng Một chủ yếu là khối lượng thực hiện tại các công trình chuyển tiếp . Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn ước đạt 1.271,43 tỷ đồng, tăng 16,04% so với cùng kỳ năm trước (trong đó: Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý ước đạt 242,85 tỷ đồng tăng 34,03%).

Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý tháng 01/2026 ước đạt 242,85 tỷ đồng, giảm 59,33% so với tháng trước, tăng 34,03% so với cùng kỳ năm trước. Bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước cấp tỉnh đạt 242,85 tỷ đồng, giảm 57,85%, tăng 38,55%; vốn ngân sách Nhà nước cấp xã không phát sinh.

Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên tháng 01/2026 ước đạt 1.271,43 tỷ đồng, giảm 42,37% so với tháng trước, tăng 16,04% so với cùng kỳ năm trước. Bao gồm: Vốn Nhà nước trên địa bàn đạt 478,66 tỷ đồng, giảm 53,11%, tăng 18,93% (vốn Trung ương quản lý đạt 199,85 tỷ đồng, giảm 43,98%, tăng 6,65%; vốn địa phương quản lý đạt 278,81 tỷ đồng, giảm 58,02%, tăng 29,63%); vốn ngoài Nhà nước đạt 792,77 tỷ đồng, giảm 33,11%, tăng 14,36%.

4. Thu, chi ngân sách Nhà nước

Thu ngân sách Nhà nước tháng Một ước tăng 1,95% so với cùng kỳ năm trước. Chi ngân sách Nhà nước ước giảm 3,9% so với cùng kỳ năm trước, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi cho hoạt động của bộ máy Nhà nước, đảm bảo các khoản chi lương, phụ cấp và chính sách an sinh xã hội.

a) Thu ngân sách Nhà nước

Tổng thu ngân sách Nhà nước tháng 01/2026 ước đạt 167,98 tỷ đồng, tăng 1,95% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó:

- Thu nội địa ước đạt 167,77 tỷ đồng (chiếm 99,87%), tăng 2,55% so với cùng kỳ năm trước;

- Thu cân đối hoạt động xuất nhập khẩu ước đạt 0,21 tỷ đồng (chiếm 0,13%), tăng 26,95% so với cùng kỳ năm trước. 

b) Chi ngân sách Nhà nước

Tổng chi ngân sách Nhà nước tháng 01/2026 ước đạt 1.510,4 tỷ đồng, giảm 3,9% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 199,95 tỷ đồng (chiếm 13,24%), giảm 31,14%; chi thường xuyên đạt 1.310,45 tỷ đồng (chiếm 86,76%), tăng 2,51%.

5. Thương mại, dịch vụ, giá cả, vận tải

a) Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tháng Một, thị trường hoàng hóa và dịch vụ diễn ra sôi động, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của người dân tăng mạnh, nhất là các mặt hàng thiết yếu. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 01/2026 ước tăng 4,73% so với tháng trước và tăng 18,16% so với cùng kỳ năm trước.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 01/2026 ước đạt 2.793,37 tỷ đồng, tăng 4,73% so với tháng trước, tăng 18,16% so với cùng kỳ năm trước. 

* Bán lẻ hàng hoá: Doanh thu tháng Một ước đạt 2.102,99 tỷ đồng, tăng 4,66% so với tháng trước, tăng 20,13% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này cho thấy sức mua của thị trường tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực ngay từ đầu năm, trong bối cảnh tháng Một trùng với thời điểm cận tết Nguyên đán nên nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao. 

Trong tháng, hoạt động bán lẻ hàng hóa ghi nhận mức tăng trưởng ở tất cả các nhóm ngành, phản ánh sự lan tỏa tương đối đồng đều của sức mua. Các hoạt động mua sắm, ăn uống, du lịch, lưu trú và dịch vụ vui chơi, giải trí diễn ra sôi động, góp phần thúc đẩy tổng cầu tiêu dùng, qua đó hỗ trợ tăng trưởng kinh tế địa phương. Xét theo nhóm ngành hàng: Nhóm lương thực, thực phẩm tăng 5,91% và 19,6%, là nhóm có tỷ trọng lớn trong tổ doanh thu, phản ánh rõ nhu cầu tiêu dùng và dự trữ thực phẩm phục vụ dịp cuối năm; hàng may mặc tăng 5,7% và 22%, cho thấy nhu cầu mua sắm phục vụ Tết tiếp tục là động lực quang trọng của thị trường bán lẻ; nhóm đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 3,77% và 7,25%, mức tăng ổn định so với cùng kỳ; vật phẩm, văn hóa, giáo dục tăng 2,77% và 22,83%, phản ánh nhu cầu học tập và chi tiêu phục vụ đời sống tinh thần gia tăng; đáng chú ý, gỗ và vật liệu xây dựng tăng 3,6% và 25,99%, là một trong các nhóm ngành có mức tăng khá cao, gắn với nhu cầu mua sắm hoàn thiện nhà ở và thi công công trình; ô tô con tăng 4,91% và 25,63%; phương tiện đi lại (trừ ô tô) tăng 5,55% và 27,16%; xăng, dầu các loại tăng 2,85% và 20,97%; nhiên liệu khác tăng 3,06% và 23,88%, phản ánh đồng thời tác động của biến động giá và nhu cầu phục vụ sản xuất, vận tải, đi lại tăng cao trong dịp cuối năm; đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 5,07% và 19,55%, cho thấy xu hướng tích trữ tài sản trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động; hàng hóa khác tăng 6,71% và 19,03%; dịch vụ sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác tăng 2,44% và 24,73%. 

* Dịch vụ lưu trú và ăn uống: Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống tháng 01/2026 ước đạt 248,13 tỷ đồng, tăng 5,63% so với tháng trước và tăng 18,36% so với cùng kỳ năm trước. Bao gồm: Dịch vụ lưu trú đạt 27,88 tỷ đồng, tăng 5,38% và tăng 32,60%; dịch vụ ăn uống đạt 220,25 tỷ đồng, tăng 5,66% và tăng 16,77%. 

* Dịch vụ khác: Doanh thu một số ngành dịch vụ khác tháng 01/2026 ước đạt 441,71 tỷ đồng, tăng 4,56% so với tháng trước, tăng 9,47% so với cùng kỳ năm trước. 

Tổng thể, hoạt động thương mại - dịch vụ trên địa bàn tháng 01/2026 diễn ra sôi động, doanh thu bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng tăng trưởng tích cực, phản ánh rõ sự phục hồi của sức mua thị trường. Nguồn cung hàng hóa dồi dào, giá cả ổn định cùng với thu nhập của người dân được cải thiện và có nhiều hoạt động lễ hội, du lịch đã góp phần thúc đẩy tiêu dùng, tạo nền tảng thuận lợi cho phát triển thương mại - dịch vụ trong những tháng tiếp theo.

b) Xuất nhập khẩu hàng hóa 

Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tháng 01/2026 ước đạt 16,63 triệu USD, tăng 8,69% so với thực hiện tháng trước và tăng 65,31% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Xuất khẩu ước đạt 7,05 triệu USD, nhập khẩu ước đạt 9,58 triệu USD. Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra ổn định, chủ yếu qua Cửa khẩu quốc tế Tây Trang; các lực lượng chức năng phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động thông quan và kịp thời tháo gỡ khó khăn, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để đảm bảo hoạt động thương mại biên giới thông suốt và an toàn.

c) Chỉ số giá 

* Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Trong tháng, nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng mạnh dịp trước tết Nguyên đán. Nguồn cung hàng hóa dồi dào, chủng loại phong phú, chất lượng và mẫu mã được cải thiện. Cùng với các hoạt động lễ hội đầu năm, sức mua và dịch vụ du lịch tăng khá... góp thêm yếu tố làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Một tăng 0,56% so với tháng trước, so với cùng kỳ năm trước tăng 2,3% và so kỳ gốc năm 2024 tăng 5,53%.

Trong mức tăng 0,56% của CPI tháng 01/2026 so với tháng trước, có 9 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng, 02 nhóm hàng hoá có chỉ số giá giảm. 

Chỉ số giá tiêu dùng các nhóm có xu hướng tăng do chịu tác động của nhu cầu mua sắm tiêu dùng dịp cận tết Nguyên đán. Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 1,12% , trong đó lương thực và thực phẩm đều tăng do nhu cầu dự trữ, biếu tặng và phục vụ  liên hoan, cưới hỏi cuối năm, một số mặt hàng rau tăng do trái vụ; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 1,99%, nổi bật là nước khoáng và nước có ga tăng từ 3,17%-5,0%, rượu các loại tăng từ 2,36%-2,38%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,89%, chủ yếu do sức mua phục vụ Tết tăng; nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,08%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,02%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,11%, do giá một số loại thuốc điều chỉnh tăng nhẹ; nhóm giáo dục tăng mạnh 10,02%, do điều chỉnh mức thu học phí theo quy định mới; nhóm văn hóa và dịch vụ khác tăng 0,86%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,86%.

Các nhóm có chỉ số giảm gồm nhóm giao thông giảm 2,44%, do giá xăng dầu được điều chỉnh giảm; nhóm thông tin và truyền thông giảm 0,69%, nhờ các chương trình khuyến mại thiết bị công nghệ.

* Chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ 

Chỉ số giá vàng tháng 01/2026 tăng 3,67% so với tháng trước, tăng 87,03% so với cùng kỳ năm trước, tăng 103,76% so với kỳ gốc 2024.

Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 01/2026 giảm 0,09% so với tháng trước, tăng 3,39% so với cùng kỳ năm trước, tăng 6,36% so với kỳ gốc 2024.

d) Vận tải hành khách và hàng hóa 

Hoạt động vận tải tháng Một trên địa bàn tỉnh diễn ra khá sôi động, duy trì đà tăng trưởng, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động lễ hội đầu năm. Đặc biệt, nhu cầu vận chuyển hàng hóa phục vụ công tác chuẩn bị tết Nguyên đán tăng cao đã góp phần làm doanh thu vận tải hàng hóa trong tháng tăng.

So với cùng kỳ năm trước, vận chuyển hành khách tăng 20,54% và luân chuyển hành khách tăng 20,63%; vận chuyển hàng hóa tăng 9,2% và luân chuyển hàng hóa tăng 10,24%.

Tổng doanh thu của hoạt động vận tải, kho bãi ước thực hiện tháng 01/2026 đạt 157,53 tỷ đồng, tăng 3,72% so với tháng trước và tăng 12,06% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: Doanh thu vận tải hành khách ước đạt 31,3 tỷ đồng, tăng 3,19%, và tăng 20,56%; doanh thu vận tải hàng hóa ước đạt 125,04 tỷ đồng, tăng 3,83% và tăng 10,21%; doanh thu hoạt động kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 1,19 tỷ đồng, tăng 6,33% và tăng 2,41%.

Vận tải hành khách tháng 01/2026 ước đạt 311,64 nghìn lượt khách vận chuyển, tăng 4,42% so với tháng trước, tăng 20,54% so với cùng kỳ năm trước; luân chuyển 35,23 triệu HK.km, tăng 3,65% và tăng 20,63%.

Vận tải hàng hóa tháng 01/2026 ước đạt 755,55 nghìn tấn hàng hóa vận chuyển, tăng 4,69% so với tháng trước và tăng 9,2% so với cùng kỳ năm trước; luân chuyển 37,2 triệu tấn.km, tăng 3,78% so với tháng trước và tăng 10,24% so với cùng kỳ năm trước.

II. MỘT SỐ TÌNH HÌNH XÃ HỘI

1. Tình hình đời sống dân cư và công tác an sinh xã hội

Tháng Một, tình hình đời sống dân cư trên địa bàn tỉnh nhìn chung ổn định. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tiếp tục duy trì, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động. Thị trường hàng hóa cơ bản ổn định, nguồn cung phong phú, đáp ừng nhu cầu tiêu dùng của người dân. Giá các mặt hàng thiết yếu nhìn chung không có biến động lớn. Cùng với đó, các hoạt động văn hóa, thể thao và lễ hội đầu năm được tổ chức sôi nổi, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân. Công tác chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện. Việc chi trả trợ cấp xã hội, hỗ trợ an sinh được triển khai kịp thời, đúng đối tượng, qua đó góp phần đảm bảo an sinh xã hội và ổn định đời sống dân cư trên địa bàn. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn trên địa bàn tỉnh được giữ vững.

2. Y tế

a) Tình hình dịch bệnh và công tác phòng, chống dịch 

Tình hình dịch bệnh: Trong tháng, không ghi nhận các ổ dịch trên địa bàn tỉnh (giảm 01 ổ dịch và 177 ca mắc so với cùng kỳ).

Công tác phòng chống dịch: Tiếp tục được ngành Y tế triển khai nghiêm túc, chủ động, đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm ở người năm 2026 theo Kế hoạch. Trong tháng, ngành Y tế tăng cường giám sát các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và các bệnh truyền nhiễm gây dịch, đặc biệt là dịch bệnh theo mùa; duy trì hoạt động của đội cơ động chống dịch; chuẩn bị đủ thuốc, hóa chất, vật tư để chủ động đối phó với dịch, nhất là khi có tình huống khẩn cấp. Báo cáo kịp thời công tác phòng, chống dịch bệnh theo quy định. Đồng thời, công tác truyền thông được đẩy mạnh với nhiều hình thức và khuyến khích người dân chủ động tham gia phòng, chống dịch trên địa bàn. 

b) Tình hình lây nhiễm HIV/AIDS 

Tình hình nhiễm HIV/AIDS tính đến ngày 31/12/2025, có 45/45 xã, phường có người nhiễm HIV. Luỹ tích toàn tỉnh có 7.881 ca nhiễm HIV, trong đó: Có 09 ca mắc mới. Số chuyển AIDS luỹ tích 5.442 ca (không có ca AIDS mắc mới). Số tử vong lũy tích 4.240 ca, trong đó: Tử vong mới trong tháng là 05 ca. Số còn sống quản lý được 3.421 ca, đạt 94% người nhiễm HIV trên địa bàn. Tỷ lệ nhiễm HIV còn sống/dân số 0,51%.

c) Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm 

Ngành Y tế chỉ đạo các đơn vị tăng cường công tác truyền thông, kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống trên địa bàn toàn tỉnh; tăng cường công tác quản lý an toàn thực phẩm, ngăn ngừa thực phẩm giả.

Hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm: Trong tháng, tại các xã, phường, thành lập 01 đoàn kiểm tra liên ngành về ATTP và 01 đoàn giám sát ATTP trong thời gian diễn ra Lễ hội Đua thuyền đuôi én phường Mường Lay lần thứ XI, gắn với các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch năm 2026. Kết quả 100% cơ sở đạt yêu cầu về ATTP. 

Công tác giám sát an toàn thực phẩm: Tiếp tục thực hiện việc kiểm tra và cấp giấy Chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm đủ điều kiện trên địa bàn toàn tỉnh. Lũy tích cấp Giấy chứng nhận và ký cam kết đảm bảo ATTP trên địa bàn toàn tỉnh là 2.112/2.128 cơ sở (chiếm 99,2%). 

Trong tháng, trên địa bàn tỉnh không xảy ra các ca, vụ ngộ độc thực phẩm. 

3. Giáo dục và đào tạo

Tháng Một, hoạt động giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Điện Biên tiếp tục được duy trì ổn định theo kế hoạch năm học 2025–2026. Ngành Giáo dục và Đào tạo tập trung chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, bảo đảm tiến độ chương trình học kỳ I và chuẩn bị các điều kiện triển khai học kỳ II. Công tác quản lý nhà nước về giáo dục được tăng cường, kịp thời tham mưu ban hành các kế hoạch, chương trình và chính sách phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh. 

Ngành Giáo dục tiếp tục triển khai sắp xếp, kiện toàn mạng lưới các cơ sở giáo dục phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp quốc gia bảo đảm an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế. Công tác kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và đánh giá chất lượng giáo dục được thực hiện theo kế hoạch. Việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tiếp tục được chú trọng thông qua các lớp tập huấn và chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng kế hoạch chuyển đổi số của Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2026; chỉ đạo tổ chức cuộc thi “Sáng tạo AI trong giáo dục và đào tạo”; thực hiện chuyển đổi số, Đề án 06, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo năm 2026.

Bên cạnh đó, cơ sở vật chất trường học tiếp tục được quan tâm đầu tư, từng bước cải thiện điều kiện dạy và học, nhất là tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa. Các dự án đầu tư trường lớp được triển khai theo tiến độ, góp phần mở rộng quy mô mạng lưới giáo dục, nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục cho học sinh và thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.

4. Văn hoá, thể thao và du lịch

a) Lĩnh vực văn hóa, gia đình

Hoạt động Tuyên truyền: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, cổ động trực quan và lưu động phục vụ các sự kiện chính trị quan trọng như: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031... Công tác tuyên truyền trên môi trường số được chú trọng, với các tin, bài được đăng trên cổng/trang Thông tin điện tử của các sở, ban, ngành; trên các nền tảng mạng xã hội...

Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng và biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp: Trong tháng, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng và biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp được tổ chức đa dạng, tạo không khí vui tươi, phấn khởi chào đón năm mới 2026. Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tổ chức các chương trình giao lưu văn nghệ, chương trình nghệ thuật chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; đồng thời, xây dựng kế hoạch hoạt động văn hóa, tuyên truyền năm 2026. Đoàn Nghệ thuật Dân tộc tổ chức các chương trình biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị và đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân, góp phần nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền trên địa bàn tỉnh.

Hoạt động thư viện: Tiếp tục thực hiện phục vụ lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin đến các đơn vị phối hợp. Thực hiện trao tặng sách hạt nhân cho thư viện các trường học xã Si Pa Phìn và xã Nà Hỳ.Trong tháng, cấp và đổi 60 thẻ bạn đọc; bổ sung 1.371 bản sách; phục vụ 12.646 lượt độc giả, với 25.292 lượt tài nguyên thông tin được khai thác.

Hoạt động phát huy giá trị di sản văn hóa: Trong tháng, hai bảo tàng đã xây dựng kế hoạch phục vụ khách tham quan dịp tết Dương lịch và tết Nguyên đán Bính Ngọ, bảo đảm phục vụ chu đáo, an toàn, góp phần phát huy giá trị văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh. 

b) Lĩnh vực thể dục thể thao

Tổ chức Lễ hội Đua thuyền đuôi Én ần thứ XI, Giải vô địch các Câu lạc bộ Dù lượn Quốc gia lần thứ VI, năm 2026 chào đón năm mới tạo không khí vui tươi, phấn khởi, thu hút đông đảo cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân tham gia; tổ chức Giải cầu lông và Pickleball tổng kết Khối thi đua Nội chính tỉnh Điện Biên năm 2025.

Thể thao thành tích cao: Ban hành Quyết định triệu tập vận động viên các đội tuyển tỉnh tập trung tập luyện năm 2026.

Phong trào TDTT quần chúng tiếp tục được duy trì và phát triển trên địa bàn tỉnh. Trong tháng, duy trì tỷ lệ số người tham gia luyện tập thường xuyên ít nhất 01 môn thể thao là 35,1% tổng số dân trong tỉnh; tỷ lệ số gia đình thể thao là 24,1%, có 462 câu lạc bộ thể thao cơ sở trong toàn tỉnh.

c) Lĩnh vực du lịch

Trong tháng, trên địa bàn tỉnh đã tổ chức nhiều sự kiện như: Chương trình nghệ thuật Countdown chào năm mới 2026, Lễ hội Đua thuyền đuôi én Mường Lay lần thứ XI, Lễ hội Hoa Anh Đào – xã Mường Phăng năm 2026… đã góp phần hình thành chuỗi sản phẩm tạo hiệu ứng lan tỏa về truyền thông, đồng thời kích hoạt nhu cầu du lịch nội địa và quốc tế ngay từ giai đoạn đầu năm. Điểm đáng ghi nhận là các hoạt động lễ hội năm nay được tổ chức theo hướng tích hợp, gắn kết giữa văn hóa bản địa với thể thao trải nghiệm và giải trí hiện đại. Với định hướng phát triển bền vững, lấy trải nghiệm du khách làm trung tâm, lấy cộng đồng làm chủ thể và lấy bản sắc văn hóa làm nền tảng, du lịch Điện Biên đang từng bước tạo dựng vị thế trên bản đồ du lịch quốc gia, mở ra triển vọng bứt phá trong năm 2026 và các năm tiếp theo.

Dự ước tháng 01 tỉnh Điện Biên đón khoảng 160.000 lượt khách du lịch (đạt 10% so với kế hoạch), trong đó khách quốc tế đạt 1.407 lượt, tổng thu từ khách hoạt động du lịch đạt 290 tỷ đồng (đạt 10,1% so với kế hoạch).

5. Tai nạn giao thông, cháy nổ, vi phạm môi trường

a) Tai nạn giao thông: Từ 15/11/2025 đến 14/12/2025, trên địa bàn toàn tỉnh đã xảy ra 09 vụ tai nạn giao thông làm chết 06 người, bị thương 09 người, so cùng kỳ năm trước: Số vụ tai nạn tăng 28,57%, số người chết tăng gấp 5 lần, số người bị thương tăng 28,57%; ước thiệt hại khoảng 96,8 triệu đồng. Nguyên nhân do người điều khiển không chú ý quan sát, vượt xe sai quy định và vi phạm quy định về tốc độ.

b) Cháy nổ: Từ 15/11/2025 đến 14/12/2025, trên địa bàn tỉnh không xảy ra cháy nổ.

c) Vi phạm môi trường: Trong tháng 01/2026, cơ quan chức năng đã phát hiện 23 vụ vi phạm môi trường, trong đó xử lý 17 vụ với tổng số tiền phạt 103,45 triệu đồng. So với tháng trước, số vụ vi phạm giảm 25,81%; số vụ xử lý giảm 41,38%; tổng số tiền phạt giảm 47,69%. So với cùng kỳ năm trước, số vụ vi phạm giảm 69,74%; số vụ xử lý giảm 65,31%; tổng số tiền phạt giảm 37,21%. Các vụ vi phạm môi trường chủ yếu thuộc lĩnh vực lâm nghiệp, lĩnh vực khoáng sản và hủy hoại đất đai.

6. Thiệt hại do thiên tai

Trong tháng, trên địa bàn tỉnh xảy ra 01 vụ thiên tai do mưa lớn làm 02 người bị thương. Không gây thiệt hại về tài sản.

Theo thongkedienbien.nso.gov.vn

Xem nhiều nhất