Đánh giá của bạn về cổng thông tin điện tử
379 người đã bình chọn
312 người đang online

Huyện Mường Nhé

Đăng ngày 07 - 04 - 2009
100%

Huyện Mường Nhé được thành lập theo Nghị định số: 08/NĐ-CP ngày 14/01/2002 của Chính phủ. Trên cơ sở chia tách 6 xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn của 02 huyện Mường Tè (thuộc tỉnh Lai Châu và Mường Lay nay là huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên).

 

I. Giới thiệu chung:

 Mường Nhé là một huyện miền núi tây bắc Việt Nam; phía bắc giáp Trung Quốc, phía nam giáp CHDCND Lào, phía tây giáp tỉnh Lai Châu và huyện Mường Chà. diện tích tự nhiên của huyện là 250.790 ha. sau khi được thành lập huyện Mường Nhé bắt tay vào công cuộc xây dựng và phát triển trên mọi lĩnh vực; đến năm 2005 sau  khi chia tách các xã huyện Mường Nhé có 11 đơn vị hành chính xã, có chung đường biên giới Việt – Lào, Việt – Trung với tổng chiều dài là 203,5 km (trong đó: biên giới việt – trung dài 38,5km; biên gới Việt – Lào dài 165 km), có 11 dân tộc cùng chung sống. gồm 149 bản, điểm bản. Mường Nhé có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều. do địa hình chia cắt sâu nên hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu, cho phép phát triển một nền sản xuất nông – lâm nghiệp phong phú, phát triển chăn nuôi đại gia súc. về dân số, toàn huyện có 8.988 hộ với 50.559 khẩu; dân số trong độ tuổi lao động là 27.122 người.

II. Kinh tế – xã hội:

1. Sản xuất nông – lâm nghiệp:

- Tổng sản lượng cây lương thực có hạt hàng năm đạt trên 12 nghìn tấn;

- Chăn nuôi: tổng số đàn gia súc là 44.310 con; tốc độ phát triển đàn gia súc hàng năm tăng 5 – 7 %.

- Thuỷ sản: hiện tại huyện Mường Nhé co 65 ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản; đã đap ứng một phần nhu cầu sinh hoạt của cán bộ, nhân dân các dân tộc.

- Mường Nhé là huyện có khu bảo tồn thiên nhiên thuộc địa bàn xã Chung Chải, đây cũng là một tiềm năng cho việc phát triển du lịch.

2. Giao thông, công nghiệp:

- Tổng số km đường giao thông toàn huyện 418, 5km đường bộ, số km đường có ô tô đi được trong huyện là 216,5km.. bao gồm các loại đường sau:

+ Quốc lộ có  0 tuyển  0 km.

+ Tỉnh lộ bao gồm 1 tuyến 79 km.

+ Đường xã 6 tuyến 99,5 km.

+ Đường dân sinh ô tô đi được: 0 km.

Chất lượng đường:

+ Mặt đường bê tông nhựa: 84 km chiếm.

+ Mặt đường cấp phối: 99,5 km chiếm

+ Mặt đường đất: 14,5 km chiếm.

- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ đạt 1.147 triệu đồng.

3. Bưu chính viên thông:

Trong toàn huyện tính đến nay có 02 bưu cục, 11 điểm bưu điện văn hoá xã.

4. Viễn thông:

Đến cuối năm 2008 toàn huyện có 1.386 máy điện thoại. đạt 0,2 máy/100 dân. tổng số xã có máy điện thoại đến trung tâm xã: 11 xã chiếm  100 % tổng số xã trên toàn huyện.

5. Văn hoá - xã hội:

* Y tế: hệ thống các bệnh viện, phòng khám, trạm y tế các xã đã phát triển rộng khắp, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, trong những năm qua hoạt động của ngành Y tế đã làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, khám chữa bệnh cho nhân dân. hiện tại tuyến huyện có 01 bệnh viện và 02 phòng khám.trong đó: 01 bệnh viện tại trung tâm Mường Nhé đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, với đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác khám, chữa bệnh, 01 phòng khám khu vực Chà Cang, 01 phòng khám khu vực xã Nà Hỳ; tuyến xã có 11 trạm y tế: trong đó: 1 trạm y tế xã Mường Toong đạt chuẩn quốc gia, 1 trạm Y tế xã Chung Chải, 1 trạm y tế xã Sín Thầu, 1 trạm y tế xã Nậm Kè, 1 trạm y tế xã Quảng Lâm, 1 trạm y tế xã pa tần, 1 trạm y tế xã Chà Cang, 1 trạm y tế xã Nà Khoa, 1 trạm y tế xã Nà Hỳ, 1 trạm y tế xã Nà Bủng, 1 trạm y tế xã Mường Nhé. với tổng số 286 cán bộ y, bác sỹ, y tế bản; trung bình 1,43 bác sỹ/1 vạn dân. (trong đó. tuyến huyện có 113 người; tuyến xã 64 người, y tế bản 109 người).

* Giáo dục: Sự nghiệp giáo dục Mường Nhé trong những năm qua ngày cang phát triển và hoàn thiện. giáo dục tiểu học cơ bản đã ổn định, đã được công nhận chuẩn phổ cập GDTHCS vào tháng 12 năm 2008, quy mô giáo dục được mở rộng, mạng lưới trường lớp ngày càng phát triển, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học tiếp tục được bổ sung, công tác xã hội hoá giáo dục bước đầu thu được kết quả, các trung tâm học tập cộng đồng được củng cố tạo nên cơ hội và phòng trào học tập của các tầng lớp xã hội. tuy nhiên, giáo dục và đào tạo Mường Nhé vẫn còn nhiều khó khăn, quy mô giáo dục phát triển nhanh, song các điều kiện đảm bảo như cơ sở vật chất kỹ thuật, ngân sách, đội ngũ giáo viên...còn chưa đáp ứng kịp thời.

Năm học 2008 – 2009 toàn huyện có 45 đơn vị giáo dục từ mầm non đến THPT, TTGDTX. trong đó 11 trường mần non; 11 trường THCS; 02 trường THPT; 01 TTGDTX huyện,  01 trường PTDT nội trú, 19 trường tiểu học. tổng số 810 lớp với 14.771 học sinh phổ thông; 190 lớp phổ cập với 2.394 học viên. tỷ lệ huy động học sinh đúng độ tuổi ra lớp cấp tiểu học đạt 95%, chất lượng gỏi: 2%; khá 23%, trung bình 60%, yếu 15%.  thcs  tỷ lệ huy động đạt 65,5%; chất lượng, giỏi 7,6%; khá 12%; trung bình 70,1%; yếu 10%, kém 0,26%.

Hệ thống mạng lưới trường lớp đã cơ bản đã hoàn thiện ở các cấp học, ngành học; 100% xã có trường học mầm non, tiểu học và thcs; các trường phổ thông có học sinh bán trú dân nuôi tiếp tục phát triển và mở rộng quy mô tại các xã ; 11 trung tâm học tập cộng đồng tại các xã đã phát huy được vai trò, bồi dưỡng kiến thức văn hoá, khao học kỹ thuật chuyển giao công nghệ vào sản xuất cho các đối tượng lao động chủ yếu là lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp nông thôn... 

6. Về tổ chức bộ máy:

Huyện Mường Nhé có 13 cơ quan trực thuộc UBND huyện:

1. Văn phòng HĐND - UBND  huyện.

2. Phòng tài chính – Kế hoạch huyện.

3. Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện.

4. Phòng Công thương.

5. Phòng Nội vụ huyện.

6. Phòng Lao động thương binh và xã hội huyện.

7. Thanh Tra huyện.

8. Trạm Khuyến nông – khuyến ngư huyện.

9. Phòng Văn hoá thông tin huyện.

10. Phòng Tư pháp huyện.

11. Phòng Giáo dục và đào tạo huyện.

12. Phòng Tài nguyên môi trường huyện.

13. Phòng Y tế huyện.

14. Ban quản lý dự án.

Số đơn vị hành chính xã có: 11 đơn vị hành chính:

1. Xã Sín Thầu.

2. Xã Chung Chải.

3. Xã Mường Nhé.

4. Xã Mường Toong.

5. Xã Nậm Kè.

6. Xã Quảng Lâm.

7. xã pa tần.

8. Xã Chà Cang.

9. Xã Nà Khoa.

10. Xã Nà Hỳ.

11. Xã Nà Bủng.

III. Định hướng phát triển những năm tiếp theo.

1. Mục tiêu tổng quát:

Trong giải đoạn tiếp theo, mục tiêu chủ đạo được xác định là giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, biên giới quốc gia; phát triển kinh tế – xã hội. duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá, tập trung đầu tư phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp – thuỷ sản, áp dụng các tiến bộ khao học, kỹ thuật vào sản xuất của nhân dân, đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tạo ra một sản phẩm hàng hoá, nâng cao thu nhập của người dân, xoá đói giảm nghèo; phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân nhân, chất lượng nguồn nhân lực, phát triển văn hoá xã hội:

2. Mục tiêu cụ thể.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13%/năm. chuyển dịch cơ cấu kinh tế: nông – lâm nghiệp 70%; công nghiệp – xây dựng 10%; thương mại – dịch vụ 20%.

- GDP bình quân dầu người đạt 200 – 300 USD/người/ năm.

- Nông nghiệp: Sản lượng lương thực có hạt đạt trên 16 nghìn tấn; đàn gia súc 50 nghìn con.

- Tiếp tục hoàn thiện các quy hoạch và thực hiện quản lý theo quy hoạch. đặc biệt là quy hoạch đất đai, quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp như cây cao su, cà phê, trồng rừng sản xuất... chăn nuôi đại gia súc và quy hoạch phát triển thương mại, dịch vụ, khu kinh tế cửa khẩu. từng bước phát triển các yếu tố của kinh tế thị trường, thị trường hàng hoá dịch vụ, thị trường xuất nhập khẩu, bất động sản.

- Phối hợp với các ngành tỉnh xây dựng và đề xuất với tỉnh cơ chế hoạt động kinh tế, thông thương tạm thời cửa khẩu A Pa Chải đáp ứng nhu cầu phát triển của huyện, tỉnh.

- Từng bước phát triển thị trường du lịch sinh thái và văn hoá, tổ chức liên kết phát triển du lịch thông qua việc kết nối tour, tuyến thành phố Điện Biên Phủ  với Giang Thành – Vân Nam – Trung Quốc.

- Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao chất lượng học tập ở tất cả các cấp học nhằm tạo ra lực lượng lao động kế thừa có tri thức, sức khoẻ, nhân cách. định hướng nghề cho học sinh phổ thông và người lao động; tổ chức liên kết đào tạo với các trường chuyên nghiệp và các trung tâm dạy nghề , súc tiến việc làm phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của huyện và các doanh nghiệp. phối hợp chặt chẽ với các đơn vị tổ chức xuất khẩu lao động, tạo điều kiện cho người lao động trong độ tuổi của huyện được xuất khẩu.

- Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2009.

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 10%.

- Tỷ lệ người mắc bệnh sốt rét 0,10%.

- Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 50%.

- Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá 65%

- Tỷ lệ hộ được dùng điện sinh hoạt 65%

- Tỷ lệ hộ được xem truyền hình và nghe đài 90%

- Tỷ lệ hộ được dùng nước sạch 60%.

- Hiện tại Mường Nhé đang tiến hành chuẩn bị các điều kiện cho việc trồng 700 ha cây cao su trong năm 2009. với diện tích rộng, độ cao phù hợp với đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây cao su, do đó định hướng đến năm 2020 huyện Mường Nhé sẽ trồng được khoảng 20.000 ha cây cao su trên địa bàn các xã.

 

Tin mới nhất

Chức năng nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện(23/12/2009 6:26 SA)

Huyện Mường Ảng(30/04/2009 6:18 SA)

Huyện Tuần Giáo(26/04/2009 12:53 SA)

Thành Phố Điện Biên Phủ(26/04/2009 12:53 SA)

Huyện Tủa Chùa(26/04/2009 12:52 SA)

Thi xã Mường Lay(26/04/2009 12:50 SA)

Huyện Mường Chà(25/04/2009 12:00 SA)

Huyện Điện Biên Đông(07/04/2009 12:56 SA)

Huyện Mường Nhé(07/04/2009 12:56 SA)

Huyện Điện Biên(25/03/2009 12:58 SA)

<< < 1 > >> 

Chỉ đạo điều hành

Công khai gửi nhận văn bản

°